buppou

Tương Ưng Bộ · SN 46.66

Kinh Hơi Thở Vào Ra

Ānāpānasutta — bài thứ sáu mươi sáu

2 phút đọc · đối chiếu Pali trên SuttaCentral

Giới thiệu bài kinh

Bối cảnh và những chỗ dễ hiểu sai. Nên đọc nếu đây là lần đầu.

Phẩm thứ bảy, mười bài, mỗi bài ghép một đề mục thiền với bảy giác chi.

Niệm hơi thở vào ra tu tập cùng bảy giác chi thì có quả lớn, lợi ích lớn.

Cách trình bày ở đây rất tiết kiệm: một hình ảnh, một câu hỏi, một câu trả lời, hết.

Bài này tên là Kinh Hơi Thở Vào Ra. Đây là bài thứ sáu mươi sáu trong một trăm tám mươi bốn bài của tương ưng, nằm ở Phẩm Ānāpāna.

Bài này ngắn, và cái ngắn ấy là cố ý.

Tương Ưng Bộ (Saṃyutta Nikāya) — bộ kinh thứ ba trong Kinh tạng Pali. Đây là Tương Ưng Giác Chi (Bojjhaṅgasaṃyutta), tương ưng thứ 46.

Phẩm Ānāpāna (Ānāpānavagga) — phẩm thứ bảy của Tương Ưng Giác Chi.

Kinh Hơi Thở Vào Ra (Ānāpānasutta) — bài thứ sáu mươi sáu.


"Này các tỳ-kheo, niệm hơi thở vào ra được tu tập, được thực hành nhiều, thì có quả lớn, lợi ích lớn. Và này các tỳ-kheo, niệm hơi thở vào ra được tu tập thế nào, được thực hành nhiều thế nào, mà có quả lớn, lợi ích lớn? Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo tu tập niệm giác chi câu hữu với niệm hơi thở vào ra, nương vào ly, nương vào ly tham, nương vào diệt, hướng đến buông bỏ; cũng vậy cho đến tu tập trạch pháp giác chi, tinh tấn giác chi, hỷ giác chi, khinh an giác chi, định giác chi câu hữu với niệm hơi thở vào ra, nương vào ly, nương vào ly tham, nương vào diệt, hướng đến buông bỏ; vị ấy tu tập xả giác chi câu hữu với niệm hơi thở vào ra, nương vào ly, nương vào ly tham, nương vào diệt, hướng đến buông bỏ. Như vậy, này các tỳ-kheo, là niệm hơi thở vào ra được tu tập, là niệm hơi thở vào ra được thực hành nhiều, mà có quả lớn, lợi ích lớn."

Bài thứ mười.

Phẩm Ānāpāna, phẩm thứ bảy.

Tóm tắt phẩm này:

bài bộ xương, bài đầy giòi, bài xanh bầm,

bài bị chẻ đôi, và bài sình trương là bài thứ năm;

bài từ, bài bi, bài hỷ,

bài xả và bài hơi thở vào ra — mười bài như thế.

Bản dịch tiếng Việt hiện đại, dịch từ nguyên bản Pali, đối chiếu bản Bhikkhu Sujato trên SuttaCentral. Mọi chỗ phải chọn giữa hai cách hiểu đều được ghi trong chú thích.

Về phương pháp dịch →