buppou

Tương Ưng Bộ · SN 47.61

Kinh Sông Mahī (II)

Mahīnadīsutta — bài thứ sáu mươi mốt

2 phút đọc · đối chiếu Pali trên SuttaCentral

Giới thiệu bài kinh

Bối cảnh và những chỗ dễ hiểu sai. Nên đọc nếu đây là lần đầu.

Kinh Sông Mahī (II) (Mahīnadīsutta) là bài thứ mười một.

Còn một bài nữa, và bài ấy sẽ khép phẩm bằng câu "tất cả các sông lớn" — rồi kèm bài kệ tóm tắt mười hai bài.

Bài kệ ấy (trong bài 47.62) nói đúng điều mà mười hai bài vừa nói: sáu bài về phía đông, sáu bài về biển; hai lần sáu là mười hai.

Tương Ưng Bộ (Saṃyutta Nikāya) — bộ kinh thứ ba trong Kinh tạng Pali. Đây là Tương Ưng Niệm Xứ (Satipaṭṭhānasaṃyutta), tương ưng thứ 47.

Phẩm Sông Hằng (Gaṅgāpeyyālavagga) — phẩm thứ sáu của Tương Ưng Niệm Xứ, gồm mười hai bài ngắn cùng một khuôn.

Kinh Sông Mahī (II) (Mahīnadīsutta) — bài thứ sáu mươi mốt.


"Ví như, này các tỳ-kheo, sông Mahī nghiêng về biển, dốc về biển, chảy về biển.

Cũng vậy, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo tu bốn chỗ quán niệm, làm cho sung mãn bốn chỗ quán niệm, thì nghiêng về Niết-bàn, dốc về Niết-bàn, chảy về Niết-bàn.

Và này các tỳ-kheo, thế nào là vị tỳ-kheo tu bốn chỗ quán niệm, làm cho sung mãn bốn chỗ quán niệm, nên nghiêng về Niết-bàn, dốc về Niết-bàn, chảy về Niết-bàn?

Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo trú quán thân nơi thân — nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã từ bỏ tham lam và ưu não ở đời;

trú quán thọ nơi các thọ — nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã từ bỏ tham lam và ưu não ở đời;

trú quán tâm nơi tâm — nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã từ bỏ tham lam và ưu não ở đời;

trú quán pháp nơi các pháp — nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, đã từ bỏ tham lam và ưu não ở đời.

Như vậy, này các tỳ-kheo, là vị tỳ-kheo tu bốn chỗ quán niệm, làm cho sung mãn bốn chỗ quán niệm, nên nghiêng về Niết-bàn, dốc về Niết-bàn, chảy về Niết-bàn."

Kinh Sông Mahī (II), bài thứ sáu mươi mốt, đến đây là hết.

Bản dịch tiếng Việt hiện đại, dịch từ nguyên bản Pali, đối chiếu bản Bhikkhu Sujato trên SuttaCentral. Mọi chỗ phải chọn giữa hai cách hiểu đều được ghi trong chú thích.

Về phương pháp dịch →